Văn 7 HK II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Điệp (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:01' 10-01-2010
Dung lượng: 134.3 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Điệp (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:01' 10-01-2010
Dung lượng: 134.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
TUẦN 19:
TIẾT 73:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
Học thuộc lòng các câu tục ngữ.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK.
- HS: Vsoạn, vghi, SGK.
III/ LÊN LỚP:
1. Ổn định (1`)
KDSS.
2. Kiểm tra bài cũ (5`)
Kiểm việc chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
Tục ngữ là một thể loại VHDG. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian vô tận”. Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”.
Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học này gt tám câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất.
( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc văn bản và chú thích.
Phương pháp
Nội dung
( GV hướng dẫn HS đọc văn bản và chú thích, trang 3,4 SGK. Sau đó GV chốt lại mấy ý sau:
- Về hình thức: tục ngữ là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn). Câu tục ngữ có đặc điểm là rất ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, có nhịp điệu, vì vậy rất dễ nhớ và dễ lưu truyền.
- Về nội dung: tục ngữ diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đ/v thiên nhiên, lao động, sản xuất, con người, XH. Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen (nghĩa cụ thể, trực tiếp, gắn với hiện tượng mà nó phản ánh). Nhưng cũng có nhiều câu tục ngữ ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng (nghĩa gián tiếp, biểu tượng).
- Về sử dụng: tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử,thực hành và để làm lời nói thêm hay, thêm sinh động sâu sắc.
I/ Khái niệm về tục ngữ:
(Chú thích*)
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần Đọc – hiểu văn bản.
( GV hướng dẫn HS trả lời và thảo luận những câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản.
(?) Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?
- Có thể chia 8 câu tục ngữ làm thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Câu 1,2,3,4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên.
+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
(?) Phân tích câu tục ngữ theo những nội dung sau:
a. Nghĩa của câu tục ngữ.
b.Cơ sở thực tiển của kinh nghiệm trong câu tục ngữ.
c. Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ.
d. Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ thể hiện.
(1) Đêm ……
… đã tối.
- Ý nghĩa của câu tục ngữ này là: tháng năm (al), đêm ngắn, ngày dài; tháng mười (al) đêm dài, ngày ngắn.
- Có thể vận dụng kinh nghiệm này vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khỏe cho mọi người trong mùa hè và mùa đông.
- Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong 1 năm.
(2) Mau sao …, … mưa.
- Ngày nào đêm trước trời có nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít sao sẽ mưa.
- Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng và ngược lại.
- Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.
(3) Ráng mỡ gà có nhà …
Khi trên trời xuất hiện ráng có màu vàng tức sắp có bão.
(4) Tháng bảy …
Ở nước ta mùa lũ xảy ra vào tháng bảy (al), nhưng có năm kéo dài sang cả tháng tám.
-> là điềm báo sắp có lụt.
(5) Tấc đất tấc vàng.
Đất được coi như vàng, quý như
TUẦN 19:
TIẾT 73:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
Học thuộc lòng các câu tục ngữ.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK.
- HS: Vsoạn, vghi, SGK.
III/ LÊN LỚP:
1. Ổn định (1`)
KDSS.
2. Kiểm tra bài cũ (5`)
Kiểm việc chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
Tục ngữ là một thể loại VHDG. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian vô tận”. Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”.
Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học này gt tám câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất.
( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc văn bản và chú thích.
Phương pháp
Nội dung
( GV hướng dẫn HS đọc văn bản và chú thích, trang 3,4 SGK. Sau đó GV chốt lại mấy ý sau:
- Về hình thức: tục ngữ là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn). Câu tục ngữ có đặc điểm là rất ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, có nhịp điệu, vì vậy rất dễ nhớ và dễ lưu truyền.
- Về nội dung: tục ngữ diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đ/v thiên nhiên, lao động, sản xuất, con người, XH. Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen (nghĩa cụ thể, trực tiếp, gắn với hiện tượng mà nó phản ánh). Nhưng cũng có nhiều câu tục ngữ ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng (nghĩa gián tiếp, biểu tượng).
- Về sử dụng: tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử,thực hành và để làm lời nói thêm hay, thêm sinh động sâu sắc.
I/ Khái niệm về tục ngữ:
(Chú thích*)
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần Đọc – hiểu văn bản.
( GV hướng dẫn HS trả lời và thảo luận những câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản.
(?) Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?
- Có thể chia 8 câu tục ngữ làm thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Câu 1,2,3,4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên.
+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
(?) Phân tích câu tục ngữ theo những nội dung sau:
a. Nghĩa của câu tục ngữ.
b.Cơ sở thực tiển của kinh nghiệm trong câu tục ngữ.
c. Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ.
d. Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ thể hiện.
(1) Đêm ……
… đã tối.
- Ý nghĩa của câu tục ngữ này là: tháng năm (al), đêm ngắn, ngày dài; tháng mười (al) đêm dài, ngày ngắn.
- Có thể vận dụng kinh nghiệm này vào chuyện tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khỏe cho mọi người trong mùa hè và mùa đông.
- Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong 1 năm.
(2) Mau sao …, … mưa.
- Ngày nào đêm trước trời có nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít sao sẽ mưa.
- Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng và ngược lại.
- Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.
(3) Ráng mỡ gà có nhà …
Khi trên trời xuất hiện ráng có màu vàng tức sắp có bão.
(4) Tháng bảy …
Ở nước ta mùa lũ xảy ra vào tháng bảy (al), nhưng có năm kéo dài sang cả tháng tám.
-> là điềm báo sắp có lụt.
(5) Tấc đất tấc vàng.
Đất được coi như vàng, quý như
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Diễn đàn 7Kho