Rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đông Hồ (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:24' 27-10-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích: 0 người
Báo cáo viên: Võ Đông Hồ- Trường THCS Long Phú
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
Về dự lớp tập huấn môđul 6
HỖ TRỢ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CẤP THCS VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT
Rèn luyện kĩ năng nghe
Rèn luyện kĩ năng nói
Bài 2
Rèn luyện kĩ năng đọc
Rèn luyện kĩ năng viết
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh
Làm việc theo nhóm:
-Nhóm 1,2: Rèn luyện kĩ năng nghe
-Nhóm 3: Rèn luyện kĩ năng nói
-Nhóm 4,5: Rèn luyện kĩ năng đọc
-Nhóm 6: Rèn luyện kĩ năng viết
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
Thử ước lượng 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết ở lớp: Nghe (>40%), nói (15%), đọc (30%), viết (20% ).. Thời gian cho HS nghe thường bao giờ cũng là nhiều nhất nhưng lại ít được chú trọng rèn ở nhà trường.
Nghe là hoạt động tiếp nhận thông tin bằng thính giác
Nghe một cách có ý nghĩa: là nghe và hiểu được nó, phản hồi được một cách sáng tạo cái điều chúng ta nghe thấy. Như vậy, nghe không phải là hoạt động thụ động mà là một kĩ năng cần sử dụng để nhận biết nội dung, mục đích, ý đồ của người nói.

Những điều kiện để nghe có hiệu quả:

- Người nghe phải có một sự hiểu biết tối thiểu về những điều mà người nói trình bày.
- Nội dung có hứng thú.
- Có một trí nhớ tốt.
- Môi trường nghe tốt, phải có đủ sức khỏe
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
2. Những hình thức nghe:
a). Có ba cách nghe khác nhau: Nghe chủ động, nghe thụ động, nghe với định kiến.
b).Những điều cần lưu ý để nghe có hiệu quả :
+ Giữ yên lặng trong quá trình nghe
+ Thể hiện rõ là mình muốn nghe
+ Tránh sự bàn tán trong khi nghe
+ Thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng người nói
+ Biết kiên nhẫn khi thấy có điều trái ý mình
+ Giữ được sự bình tĩnh
+ Biết đặt câu hỏi cho người nói.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
3. Cách nghe và ghi chép:
- Xác định mục đích nghe.
- Nắm được mối quan hệ giữa các luận điểm

- Nắm những vấn đề cốt lõi nhất
- Biết cách ghi: vừa nghe, vừa ghi hoặc nghe xong một phần rồi mới ghi lại tóm tắt.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
4. Những kĩ năng cần rèn luyện khi nghe:

- Biết phát hiện những vấn đề chính.
- Biết ghi nhanh, ghi đúng, ghi đầy đủ
- Duy trì sự chú ý liên tục trong suốt cả quá trình nghe.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
5. Vận dụng các kĩ năng nghe vào dạy học như thế nào ?
- Đa dạng nghe: Nghe ngẫu nhiên, nghe có chủ đích
- Mục đích nghe phải được xác định rõ ràng.
- Trước mỗi bài học, giáo viên nên giới thiệu khái quát về bài học, những nội dung chính.
-Cần xác định xem chúng ta sẽ đưa ra các hướng dẫn nào cho học sinh để huy động những kiến thức liên quan giúp học sinh nghe và hiểu dễ
- Cuối bài cần tóm lược những nội dung đã học
- Tốc độ nói vừa phải, rõ ràng, diễn đạt bằng những từ ngữ giản dị, gần gũi với đối tượng học sinh.

5. Vận dụng các kĩ năng nghe vào dạy học như thế nào ?

- Xem ánh mắt, thái độ, phản ứng của học sinh để tìm cách để điều chỉnh kịp thời.
- Kiểm tra sự chú ý của HS bằng cách đặt một câu hỏi về vấn đề các em đang theo dõi.
- Sử dụng các thiết bị dạy học.
- Giải thích những từ khó, những thuật ngữ… trong bài đọc.
- Cần có thời gian trả lời một câu .
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nghe
-Nói là hoạt động tạo lập ngôn bản bằng lời.
- Nói một cách có ý nghĩa là nói với sự hiểu biết của chúng ta về một kinh nghiệm hay sự việc nào đó mà người nghe hiểu được điều chúng ta muốn nói.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
1.Những điều kiện để nói có hiệu quả
- Nội dung bài nói tốt.
- Hiểu biết sâu rộng, kĩ càng về nội dung định trình bày.
- Xác định đúng đối tượng nói và mục đích nói
-Người nói phải có uy tín
- Giọng nói tốt.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
2. Chuẩn bị và thực hiện bài nói:

a.Chuẩn bị:
Xác định nội dung dự kiến sẽ trình bày.
Xác định mục đích nói.
Lựa chọn tài liệu, lập đề cương (sơ lược hoặc chi tiết) cho bài nói.
Dự kiến cách thức trình bầy (lựa chọn văn phong; các hình thức hỗ trợ : biểu bảng, máy trình chiếu…).
b.Thực hiện:
Tiến hành trình bầy.
Theo dõi diễn biến (bối cảnh, hứng thú, tâm trạng…của người nghe) để có thể điều chỉnh kịp thời cách nói cho phù hợp.
Trả lời, giải đáp hoặc tranh luận với người nghe.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
3. Những kĩ năng cần rèn luyện khi nói:

- Xác định đúng nội dung cần trình bày.
- Biết giao tiếp với người nghe, biết tuân thủ những nguyên tắc giao tiếp bằng ngôn ngữ.
-Biết làm chủ lời nói của mình, cần khiêm tốn, thận trọng, trách nhiệm. Giọng nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…cũng ảnh hưởng rất nhiều.
- Biết sử dụng ngôn ngữ nói một cách tinh tế: Nói uyển chuyển, khi dí dỏm, khi thâm trầm, khi vui tươi…sao cho sự chuyển đổi không khí của buổi nói được linh hoạt.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
4. Vận dụng các kĩ năng nói vào dạy học như thế nào ?

- Luyện cho HS kĩ năng nghe và đáp lời.
- Luyện cho HS nghe và hiểu được theo nội dung lời nói
- Luyện cho HS chia sẻ và trao đổi những thông tin, ý tưởng với bạn bè
- Luyện cho HS biết kể một câu chuyện đã trải qua
- Luyện cho HS kể lại một sự kiện quan trọng
- Luyện cho HS trình bày những kinh nghiệm, sở thích cá nhân
- Mô tả, trình bày lại một công việc đã làm của bản thân trước nhóm hoặc cả lớp
- Luyện cho HS biết cách yêu cầu, đề xuất ý riêng của cá nhân khi thảo luận nhóm
- Luyện cho HS biết cách nêu câu hỏi cho GV về bài học.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng nói
Đọc là hoạt động tiếp nhận thông tin bằng mắt và có hoặc không sử dụng bộ máy phát âm.
Trong nhà trường, học sinh đọc các tài liệu học tập. Qua việc tiếp xúc với các loại văn bản trong chương trình học, vốn kiến thức ngôn ngữ, văn học, khoa học, nghệ thuật,... của học sinh cũng sẽ tăng dần lên. Vốn từ vựng và ngữ pháp của các em ngày một phong phú, vững vàng, có tác dụng tích cực cho việc rèn luyện tư duy, rèn kỹ năng diễn đạt gọn gàng, trong sáng.

Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
Hoạt động đọc trong đời sống xã hội

- Sách, tạp chí, website,…
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
2. Một vài dạng đọc
Đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc nhẩm, đọc đồng thanh và đọc diễn cảm.
a .Đọc thầm
Là đọc không thành tiếng nhanh nhưng không ồn, không rèn luyện được kĩ năng đọc
b. Đọc thành tiếng
+ Đọc thành tiếng ồn, chậm nhưng rèn luyện được kĩ năng đọc và nghe của học sinh
c. Đọc diễn cảm
Là đọc thành tiếng, thể hiện được tình cảm và suy nghĩ một cách rõ ràng trong quá trình đọc.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
Đọc diễn cảm phải hiểu biết các điều sau:
C1). Hiểu biết về ngắt giọng lôgic và ngắt giọng biểu cảm
* Ngắt giọng lôgic (, . ; ? ! :) là những chỗ ngừng lại giữa các nhóm từ có ý nghĩa liên quan với nhau.
Ví dụ, hãy đọc đoạn văn sau:
“Thật là tuyệt! Mấy bông hoa vàng tươi, như những đốm nắng, đã nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát. Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng. Mấy chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu. Cứ thế, hoa nở tiếp hoa. Rồi quả thi nhau chòi ra, bằng ngón tay…bằng con chuột…rồi bằng con cá chuối to”.
(Vũ Tú Nam - Giàn mướp)

Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
Khi ngắt giọng đọc cần chú ý:
- Dấu phẩy lôgic gắn liền với việc lên giọng
- Dấu chấm lôgic gắn liền với việc hạ giọng, tức là một quãng ngắt dùng để kết thúc một câu hoặc một ý.
- Dấu chấm phẩy hầu như không làm thay đổi độ cao của giọng
- Dấu hai chấm cũng làm xuống giọng một chút.
- Dấu chấm lửng giữ giọng ở mức trung bình.
Như vậy là dấu ngắt câu thường chỉ ra chỗ kết thúc của một đoạn câu và nó cũng chỉ ra chỗ cần thiết phải ngắt giọng. Đó chính là những biểu hiện của ngắt giọng lôgic.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
*Ngắt giọng biểu cảm
Biểu thị về mặt cảm xúc, tình cảm, trạng thái tâm hồn của người đọc. Sự im lặng đôi khi cũng có tác dụng truyền cảm, góp phần tạo nên hiệu quả nghệ thuật cao, đó chính là ngắt giọng biểu cảm, ngắt giọng có dụng ý nghệ thuật.

Ví dụ:
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
*Ngắt giọng thi ca
Là đọc diễn cảm tùy theo những nét đặc trưng của thơ. Khi ngắt giọng người đọc cần lưu ý: dòng thơ, nhịp thơ, vần thơ, thể thơ.
- Tốc độ đọc và tiết tấu cũng ảnh hưởng đến sự diễn cảm. Nó làm cho ngôn ngữ sinh động, có màu sắc,...
-Ngữ điệu: Chỗ ngừng, tốc độ, tiết tấu, âm điệu của ngôn ngữ (cất cao hay hạ thấp giọng đọc) gọi là ngữ điệu. Ngữ điệu thường được hạ thấp ở cuối các câu tường thuật; cất cao ở các trung tâm ý nghĩa của câu nghi vấn; cất cao rồi hạ thấp nhanh ở chỗ có dấu gạch ngang; nâng cao đều đều khi liệt kê các thành phần cùng loại…
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
3. Các kĩ năng đọc cần rèn luyện
Hiểu biết về các dạng đọc (đọc thầm, đọc thành tiếng, đọc diễn cảm), hiểu biết về cách ngắt giọng (ngắt giọng lôgic, ngắt giọng biểu cảm, ngắt giọng thi ca), hiểu biết về tốc độ, tiết tấu, ngữ điệu và những hiểu biết về cách đọc các tác phẩm theo loại thể, còn phải rèn luyện để biến những hiểu biết thành những kĩ năng thực sự. Cụ thể, cần rèn luyện những kĩ năng sau :
1. Biết nắm bắt nhanh chóng tư tưởng cơ bản của một tác phẩm văn học nghệ thuật.
2. Biết vận dụng các loại ngữ điệu vào việc đọc.
3. Biết sử dụng cường độ của giọng đọc một cách hợp lí
4. Biết sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (tư thế, nét mặt, cử chỉ) cho thật hài hòa
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
4. Vận dụng các kĩ năng đọc vào dạy học như thế nào ?
Để giúp học sinh đọc có hiệu quả, cần thực hiện những yêu cầu sau :
a.Thực hiện một số hoạt động trước khi cho học sinh đọc:
+ Nêu mục đích, yêu cầu của việc đọc để giúp học sinh đọc tốt hơn.
+ Xác định và luyện đọc một số từ khó đọc (do cấu trúc âm tiết khó đọc) để học sinh không bị vấp khi đọc.
+ Xác định và luyện đọc một số câu dài, có cấu trúc khó trong bài (cấu trúc nguyên nhân - kết quả, điều kiện - kết quả; câu cảm thán, đoạn có lời thoại…).
+ Giải thích một số từ vựng chủ chốt trong bài (từ mới, từ có nghĩa trừu tượng, thuật ngữ khoa học…).
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
b.Rèn luyện những kĩ năng đọc cho học sinh
a). Luyện đọc các loại văn bản khác nhau
b). Luyện kĩ năng đọc thầm
c). Luyện kĩ năng đọc thầm, đọc lướt để nắm bắt thông tin
d). Luyện kĩ năng đọc và tìm hiểu ý nghĩa của bài văn, bài thơ:
e). Luyện kĩ năng đọc và tra cứu một số sách công cụ (từ điển).
g). Luyện kĩ năng đọc và nhận biết nội dung ý nghĩa của các kí hiệu, số liệu, biểu đồ, bản đồ có trong các bài học về địa lí, lịch sử…
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng đọc
Viết là hoạt động tạo lập ngôn bản bằng chữ viết.
- Viết một cách có ý nghĩa là viết để trao đổi những ý kiến, suy nghĩ, những nội dung thông tin nào đó.

2. Làm thế nào giúp HS viết hiệu quả?
- Trước khi viết cần chú ý: Viết về chủ đề gì? Viết nhằm mục đích gì ? Viết như thế nào ? Nên cho học sinh tập nói trước khi viết thành bài.
- Cần xây dựng dàn ý: Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề.
- Cần giúp học sinh sử dụng được các kiểu câu, các loại văn bản

Bài 2: Rèn luyện kĩ năng viết
Lựa chọn cấu trúc ngữ pháp (các cấu trúc truyền thống để chuyển tải thông tin như nguyên nhân – kết quả, giống và khác nhau, nêu và trả lời câu hỏi); Kết nối các sự kiện của câu chuyện với các yếu tố nhân vật, bối cảnh, tình tiết...; miêu tả các yếu tố của câu chuyện...; miêu tả cảm giác, cảm xúc khi kể chuyện..., những mẫu câu cần thiết để viết về chủ đề đó.
+ Giúp HS khơi gợi ý tưởng, các kiến thức từ các môn học khác: cho HS nói ý tưởng của mình về nội dung chủ đề của bài viết. GV hướng dẫn, đưa ra những câu hỏi khơi gợi trẻ xem các em sẽ viết như thế nào. Ví dụ: chúng ta nên viết bắt đầu như thế nào? Làm thế nào để diễn đạt thật chính xác điều muốn nói? Có cách nào để viết hay hơn không?
+ Giúp HS định hình kiểu dạng bài và phác thảo những ý chính về nội dung cần viết (luận điểm).
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng viết
+ Biết cách chia luận điểm, triển khai một luận điểm, sắp xếp các luận điểm; trình bày mạch lạc để chuyển tải nội dung được rõ ràng (lựa chọn cách diễn đạt để truyền đạt thông tin, nhấn mạnh các ý quan trọng để làm rõ nội dung chủ đề cần viết)
+ Sắp xắp các ý đã phác thảo theo 1 trình tự nhất định: trình tự không gian, thời gian... xoay quanh nội dung chính (lập dàn ý cho bài viết theo cấu trúc văn bản).
+ Dành thời gian cho HS viết độc lập và hoàn thành bài viết.
+ Cùng xem lại bài viết: có thể theo hình thức cặp, nhóm. GV hỗ trợ HS đưa ra câu hỏi để giúp các em tự tìm ra lỗi, tự sửa lỗi câu cho mình.
- Chấm và chữa bài: Giáo viên cần dành thời gian thỏa đáng để chấm và chữa bài cho học sinh. Nên có những nhận xét, đánh giá, động viên (nhất là đối với các em học yếu) để học sinh rút kinh nghiệm cho các bài viết tiếp theo.
Bài 2: Rèn luyện kĩ năng viết
No_avatar

toi muon tham khao sang kien kinh nghiem ren ki nang viet mot doan van mon ngu van ma tìm tai lieu khong co ban nao co lam on cho minh xin voi

 
Gửi ý kiến