Lý thuyết hội thoại của Austin

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Thuận
Người gửi: Võ Đông Hồ (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:30' 27-10-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Nghe phát ngôn sau các anh/chị nghĩ (liên tưởng) đến những điều gì?
Hùng tặng Cúc chiếc nhẫn vàng.

Hùng là tên của nam
Cúc là tên của nữ
Dùng từ “tặng” mà không dùng từ: cho, biếu, ban, phong, bố thí, v. v.
“nhẫn vàng” là vật đính ước, giao duyên...
Hùng và Cúc còn trẻ
Mối quan hệ giữa Hùng và Cúc hơn mức tình bạn bình thường.


Hùng tặng Cúc chiếc nhẫn vàng (này).

Câu trên ai nói, nói với ai, mối quan hệ giữa các đối tượng như thế nào?


Công anh chăn nghé đã lâu
Bây giờ nghé đã thành trâu ai cày.

Chăn
Nghé
Trâu
Cày
=>



LÍ THUYẾT HỘI THOẠI
1. Khái niệm hội thoại
2. Các vận động hội thoại
3. Các nguyên tắc hội thoại
4. Hành vi ngôn ngữ
5. Hành vi ở lời gián tiếp

HỘI THOẠI
I. Khái niệm về hội thoại
Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, phổ biến của ngôn ngữ.
II. Các vận động hội thoại
1. Söï trao lôøi
2. Söï trao ñaùp
3. Sự tương tác
1. Sự trao lời
Trao lời là vận động mà A nói lượt lời của mình về phía B nhằm làm cho B nhận biết được rằng lượt lời được nói ra đó là dành cho B.
2. Sự trao đáp
Cuộc hội thoại chính thức hình thành khi B nói ra lượt lời đáp lại lượt lời của A. Vận động trao đáp sẽ diễn ra liên tục lúc nhanh lúc chậm với sự thay đổi liên tục vai nói, vai nghe.
3. Sự tương tác
Các nhân vật giao tiếp (thoại nhân) ảnh hưởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng xử của từng người trong quá trình hội thoại.
II. Các nguyên tắc hội thoại

1. Nguyên tắc cộng tác
a. Phương châm v? lu?ng
- Hãy làm cho phần đóng góp của mình có lượng tin đúng như đòi hỏi của mục đích cuộc thoại.
- Đừng làm cho lượng tin của mình lớn hơn yêu cầu mà nó đòi h?i.
LỢN CƯỚI ÁO MỚI
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ khi tôi mặc áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
b. Phương châm về ch?t
- Đừng nói điều gì mà mình tin là sai.
- Đừng nói điều gì mà mình không có bằng chứng chính xác.
ĐẬU PHỤ CẮN NHAU
Sư cụ xơi thịt cầy vụng ở trai phòng. Chú tiểu biết, hỏi:
- Bạch cụ, cụ xơi gì đấy ạ?
Sư cụ đáp:
- Chỉ có mấy miếng đậu phụ.
Lúc ấy có tiếng chó sủa ầm ĩ ngoài cổng. Sư cụ hỏi:
- Cái gì ngoài cổng thế?
Chú tiểu đáp:
- Bạch cụ. Ðậu phụ chùa cắn đậu phụ làng đấy ạ!
c. Phương châm quan hệ
Hãy làm cho đóng góp của mình thích hợp với cuộc thoại, tức là nói vào đề.
d. Phương châm cách thức
Hãy nói cho dễ hiểu, rõ ràng. Đặc biệt là:
- Tránh nói tối nghĩa
- Tránh nói mơ hồ (nói mập mờ)
- Nói ngắn gọn
- Nói có trật tự (mạch lạc)
Ví dụ: a. Bộ đội đánh đồn giặc chết như rạ.
b. Hùng tặng thầy giáo chủ nhiệm lớp 2 quyển sách mới mua hôm qua.

2. Lịch sự
C
A
B
C
A
B
Chồng
Cha
Vợ
Mẹ
Con
Con
GIA ĐÌNH
Sinh con rồi mới sinh cha
Sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông
Đẻ
Mới được gọi
Cháu gọi nội, ngoại bằng ông, bà
Con gọi người đàn ông có công sinh ra là cha, gọi người đàn bà có công sinh ra mẹ

Không được gọi là thằng, con, đứa, v. v.

Lịch sự quy ước

Lãnh đạo
Lãnh đạo
Nhân viên
Nhân viên
Đồng nghiệp
Đồng nghiệp
TỔ CHỨC – CƠ QUAN
A, B gọi C là ông chủ hoặc bà chủ, lãnh đạo, giám đốc, sếp, v. v.

Không gọi là con
THỂ DiỆN
SAI
Tôn vinh thể diện của người sai
Đe dọa thể diện của người nhận
De dọa thể diện của người sai
Quá mức
KHEN
Tôn vinh thể diện của người khen
Tôn vinh thể diện của người được khen
NỊNH
QUÁ MỨC
Đe dọa thể diện của người thực hiện và người tiếp nhận
MẮNG
Đe dọa thể diện của người mắng
Đe dọa thể diện của người bị mắng
Thể diện của người bị mắng và người mắng không bị đe dọa
Yêu
XIN
Thể diện của người xin bị đe dọa
Thể diện của người được xin được tôn vinh
Hai vợ chồng mới cưới nhau, đang ngồi ở bàn ăn tại nhà riêng. Người bạn của chồng đến nhà chơi. Ngồi uống trà một lát, người ấy cắc cớ hỏi:
-Tôi hỏi thật, từ ngày lập gia đình đến nay, ngày nào là ngày hạnh phúc nhất của ông?
Người chồng nhìn vợ và từ tốn trả lời:
- Ngày bà xã tôi bị viêm họng.
Xem xong bản báo cáo của một cô thư kí mới được tuyển dụng, vị giám đốc nhận xét:
- Bản báo cáo của cô có 3 phần. Phần mở đầu và kết luận cô viết rất đúng. Riêng phần giữa thì phải viết lại hoàn toàn.
Mới làm việc mà được giám đốc khen ngợi, mặt mày cô gái hớn hở, nhưng vẫn bồn chồn hỏi:
- Xin giám đốc vui lòng cho biết, đúng từ đoạn nào và phải sửa chữa từ đâu ạ?
- Vị giám đốc tủm tỉm cười:
- Phần mở đầu đúng ở câu: "Kính thưa các đồng chí" và phần kết luận đúng ở câu: "Kính chào các đồng chí"
Trong phòng trọ mấy sinh viên mở nhạc ầm ĩ làm ông bà chủ không ngủ được. Ông chủ quát:
- Này mấy thằng quỷ, có tắt ngay những âm thanh khủng khiếp đó không?
Một lần khác sinh viên cũng mở nhạc to như thế vào ban đêm nhưng bà chủ ôn tồn nói:
- Các cậu tắt nhạc đi được không bởi vì đêm đã khuya rồi và mọi người cần phải đi ngủ.
Tôn trọng thể diện biểu hiện ở những điểm sau:
- Nên tránh không đụng chạm đến mặt yếu của người đối thoại. Nếu buộc lòng phải nói thì chọn cách nói sao cho người đối thoại ít bị xúc phạm nhất.
- Ngay khi người đối thoại với mình đưa ra một yêu cầu, một lời đề nghị, một lời xin cực kì vô lí cũng không nên bác bỏ “thẳng thừng”.

- Khi hội thoại, cả hai phía nên tránh những hành vi ngôn ngữ xúc phạm đến thể diện của nhau như vạch tội, chửi bới…
- Không xâm phạm lãnh địa hội thoại của người khác, không trả lời thay, nói hớt, cướp lời, giành phần nói của người khác…
- Nguyên tắc tôn trọng thể diện của người hội thoại đòi hỏi chúng ta phải tôn trọng thể diện của người khác cũng như giữ gìn thể diện của mình. Bởi thế để tôn trọng thể diện của nhau, người Việt đã sử dụng các biện pháp tu từ như: nói giảm, nói tránh, gián tiếp, v.v.
III. Hành vi ngôn ngữ
1. Caùc haønh vi ngoân ngöõ
Khi chuùng ta noùi naêng laø chuùng ta haønh ñoäng, chuùng ta thöïc hieän moät loaïi haønh vi ñaëc bieät maø phöông tieän laø ngoân ngöõ.
Có 3 loại hành vi ngôn ngữ lớn.
- Hành vi t?o l?i
- Hành vi mượn lời
- Hành vi ở lời
a. Haønh vi tạo lời:
Haønh vi taïo lôøi laø haønh vi söû duïng caùc yeáu toá cuûa ngoân ngöõ nhö ngöõ aâm, töø, caùc kieåu keát hôïp töø thaønh caâu… ñeå taïo ra moät phaùt ngoân veà hình thöùc vaø noäi dung.
b. Hành vi mượn lời
Hành vi mượn lời là những hành vi "mượn" các phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người nhận hoặc ở chính người nói.
c. Haønh vi ôû lôøi:
Haønh vi ôû lôøi laø nhöõng haønh vi ngöôøi noùi thöïc hieän ngay khi noùi naêng. Hieäu quaû cuûa chuùng laø nhöõng hieäu quaû thuoäc ngoân ngöõ, coù nghóa laø chuùng gaây ra moät phaûn öùng ngoân ngöõ töông öùng vôùi chuùng ôû ngöôøi nhaän.
Ví duï: Haønh vi ôû lôøi: hoûi, yeâu caàu, ra leänh, môøi, höùa heïn, khuyeân baûo, v.v.

2. Phát ngôn ngữ vi, biểu thức ngữ vi và động từ ngữ vi
a. Phát ngôn ngữ vi là gì?
Phát ngôn ngữ vi là những phát ngôn mà khi người ta nói chúng ra thì đồng thời người ta thực hiện ngay cái việc được biểu thị trong phát ngôn.
Ví dụ: Tôi xin lỗi anh.
b. Phát ngôn ngữ vi và biểu thức ngữ vi
Phát ngôn ngữ vi có một kết cấu lõi đặc trưng cho hành vi ở lời tạo ra nó. Kết cấu lõi đó được gọi là biểu thức ngữ vi.
Ví dụ: Xin các em yên tâm, tôi sẽ không bao che khuyết điểm cho ai!
Ví d? trên có biểu thức ngữ vi là tôi sẽ không bao che khuyết điểm cho ai! Và một thành phần mở rộng do hành vi cầu khiến tạo ra: Xin các em yên tâm.
Phát ngôn ngữ vi tối thiểu là phát ngôn chỉ có biểu thức ngữ vi.
c. Động từ ngữ vi
Động từ ngữ vi là những động từ mà khi phát âm chúng ra cùng với biểu thức ngữ vi (có khi không cần có biểu thức ngữ vi) là người nói thực hiện luôn cái hành vi ở lời do chúng biểu thị.
Ví dụ: chào, khuyên, bảo, hỏi, khen, hứa, thưa, xin, chúc, xin lỗi, tuyên bố, xin phép, yêu cầu, cam đoan, cảnh cáo, cảm ơn, v.v.
Một động từ được gọi là ng? vi khi chủ ngữ của nó phải ở ngôi thứ nhất, và động từ ấy phải được dùng ở thì hiện tại và bổ ngữ chỉ đối tượng ở ngôi thứ hai.

S V O
(I) (II)
IV. Hành vi ở lời gián tiếp
Hiện tượng một người giao tiếp sử dụng trên bề mặt hành vi ở lời này nhưng lại nhằm hiệu quả của một hành vi ở lời khác được gọi là hiện tượng sử dụng hành vi ngôn ngữ theo lối gián tiếp.

Hai người ngồi ăn cơm. Trong đĩa có 5 con tôm. Một người ăn hết 4 con rồi mới giục người kia.
- Kìa! Bác ăn đi chứ!
- Thôi! Để bác ăn nốt. Để chúng khỏi lạc đàn!

a. Bộ đội đánh đồn giặc chết như rạ.
b. Anh có tin nó không.
c. Mẹ con đi chợ chiều mới về.
d. Bố đi công tác xa, mẹ ở nhà viết thư, rồi bế em ra bưu điện bỏ vào hòm thư.
e. Các em bé đang múa hát rất hay.
FATHER AND SON
Father: You know, Tom, when Lincoln was your age, he was a very clever pupil. In fact, he was the best pupil in his class.
Tom: Yes, father, I know that. But when he was your age, he was the president of the United States.
Bán anh em xa mua láng giềng gần

Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Thà rằng ăn cả chùm sung
Còn hơn ăn nửa quả hồng dở dang.

Thà rằng ăn nửa quả hồng
Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè.
Một kho vàng không bằng một nang chữ.
Một quan tiền công, không bằng một đồng tiền thưởng.

Một miếng giữa đàng hơn một sàng xó bếp.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng.
Chàng hỏi thì em xin vâng
Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàng.
Đàn ông dễ tìm nhưng khó giữ, hãy dùng nước hoa Thanh Hương.

Bàn chải đánh răng Oral B được các nha sĩ khuyên dùng
 
Gửi ý kiến