Bài 26. Ứng dụng của nam châm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hữu Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 18-12-2010
Dung lượng: 860.0 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
Kính chào các thầy giáo – cô giáo !
Chào các em !
Biên soạn : Đinh Hữu Trường
Đ/c : Trường cấp 2-3 Nguyễn Trãi, Cư M’gar, Đăklăk
ĐT : 0905-438-435 _ WebSite: http://www.violet.vn/dhuutruong
Kiểm tra bài cũ.

So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép ?
Vì sao lõi của nam châm điện phải là sắt non, không dùng thép ?
1)
Giống nhau : Trong từ trường sắt và thép đều bị nhiễm từ.
Khác nhau : Sắt non bị khử từ rất nhanh, còn lõi thép giữ được từ tính lâu dài nên nó trở thành nam châm vĩnh cửu.
2) Lõi nam châm điện phải là lõi sắt non mà không phải là lõi thép vì khi ngắt dòng điện, lõi thép vẫn giữ được từ tính, nam châm điện mất ý nghĩa sử dụng.

Nam châm được chế tạo không mấy khó khăn và ít tốn kém nhưng lại có vai trò quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống cũng như trong kĩ thuật. Vậy nam châm có những ứng dụng nào trong thực tế ?
Nam châm có ứng dụng gì nhỉ ?
Tiết 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Nam châm có rất nhiều ứng dụng, nhưng trong bài học hôm nay chúng ta chỉ nghiên cứu một số ứng dụng của nó.

Yêu cầu các em nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo động.

Kể tên một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật.

Về kĩ năng : Các em – biết phân tích, tổng hợp kiến thức, và giải thích hoạt động của nam châm điện.
Tiết 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
I. LOA ĐIỆN:
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.
Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
a, Thí nghiệm:
Mắc mạch điện như hình 26.1. Quan sát và cho biết, có hiện tượng gì sẽ xẩy ra với ống dây trong các trường hợp sau :
- Đóng công tắc k cho dòng điện chạy qua ống dây.
- Đóng công tắc k di chuyển con chạy của biến trở để tăng hoặc giảm cường độ dòng điện qua ống dây.
Tiết 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Loa điện hoạt động dựa vào nguyên tắc nào, các em hãy đọc thông tin ở mục 1.
A
B
K
Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
a, Thí nghiệm : Bước 1
(Xem TN)
Thí nghiệm 1
Khi đóng K hiện tượng gì xẩy ra ?
Dựa vào hình TN 1, em hãy nêu các dụng cụ TN ?
I. LOA ĐIỆN:
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM


























A
B
K
Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
Thí nghiệm 2
a, Thí nghiệm
Bước 2
(Xem TN)
Khi đóng K, di chuyển con chạy thì hiện tượng gì xẩy ra ?
I. LOA ĐIỆN:
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM


























a, Thí nghiệm:
b, Kết luận:
Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động.
Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm.
I. LOA ĐIỆN:
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
I. LOA ĐIỆN:
2. Cấu tạo của loa điện.
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.
Tiết 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Nam châm E
Màng loa M
Ống dây L
Loa điện được cấu tạo như thế nào ?
Bộ phận chính : Ống dây L ; nam châm E ; màng loa M.
Em hãy chỉ các bộ phận của loa điện.
* Trong loa điện, khi dòng điện có cường độ thay đổi (theo biên độ và tần số của âm thanh) được truyền từ micrô qua bộ phận tăng âm đến ống dây thì ống dây dao động, tương tự như thí nghiệm được mô tả như hình 26.1. Vì màng loa được gắn chặt với ống dây nên khi ống dây dao động, màng loa dao động theo và phát ra âm thanh đúng như âm thanh mà nó nhận được từ micrô. Loa điện biến dao động điện thành âm thanh.
I. LOA ĐIỆN:
2. Cấu tạo của loa điện.
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.
 Bộ phận chính : Ống dây L ; nam châm E ; màng loa M.
Em hãy đọc thông tin dưới đây :
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
II. RƠLE ĐIỆN TỪ
I. LOA ĐIỆN
Tiết 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
1. Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.
Rơ le điện từ là gì ?
Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện.
Hình ảnh bên, mô tả nguyên tắc cấu tạo hoạt động của rơle điện từ, các em hãy quan sát, và trả lời câu hỏi sau :
K
Tại sao khi đóng công tắc K để dòng điện chạy trong mạch điện 1, thì động cơ M ở mạch điện 2 làm việc ?
 Khi có dòng điện trong mạch 1 thì nam châm điện hút thanh sắt và đóng mạch điện 2.
Các em quan sát hiện tượng mô phỏng.
II. RƠLE ĐIỆN TỪ:
I. LOA ĐIỆN
1. Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.
2. Ví dụ về ứng dụng của rơ le điện từ : Chuông báo động.
C2 : Nghiên cứu sơ đồ h. 26.4, cho biết :
Khi đóng cửa, chuông có kêu không, tại sao ?
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
- Các em quan sát hình mô phỏng, và trả lời.
Công tắc được gắn ở cửa
P
P
N
S
Nguồn điện
Mạch điện 1
Mạch điện 2
Công tắc K
Chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
Trả lời C2 : Khi đóng cửa, mạch điện 1 kín nam châm điện hoạt động, hút thanh sắt S làm hở mạch điện 2, chuông không kêu.
I. LOA ĐIỆN
1. Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.
2. Ví dụ về ứng dụng của rơ le điện từ : Chuông báo động.
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
II. RƠLE ĐIỆN TỪ:
S
P
P
N
Chuông điện kêu
Mạch điện 1
Mạch điện 2 kín
Khoá K
- Các em tiếp tục quan sát hình mô phỏng, và trả lời tiếp C2.
Tại sao khi chuông lại kêu khi cửa bị hé mở ?
- Trả lời C2 Khi cửa hé mở  mạch điện 1 hở  nam châm điện mất từ tính, thanh sắt rơi xuống và tự động đóng mạch điện 2  chuông kêu.
I. LOA ĐIỆN
1. Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ.
2. Ví dụ về ứng dụng của rơ le điện từ : Chuông báo động.
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
II. RƠLE ĐIỆN TỪ:
I. LOA ĐIỆN
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
III. VẬN DỤNG
C4: Quan sát H.26.5 giải thích vì sao khi dòng điện chạy qua động cơ tăng quá mức cho phép thì mạch điện tự động ngắt và động cơ ngừng làm việc ?
 Rơ le được mắc nối tiếp với thiết bị cần bảo vệ để khi dòng điện chạy qua động cơ vượt quá mức cho phép, tác dụng từ của NC điện mạnh lên, thắng lực đàn hồi của lò xo và hút chặt lấy thanh sắt S làm cho mạch điện tự động ngắt, động cơ ngừng hoạt động.
II. RƠLE ĐIỆN TỪ
* Nam châm được sử dụng rộng rãi trong thực tế, như được dùng để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động, ống nghe máy điện thoại và nhiều thiết bị tự động khác.
GHI NHỚ
I. LOA ĐIỆN
TIẾT 28 - Bài 26 : ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
III. VẬN DUNG
II. RƠLE ĐIỆN TỪ
Chân thành cảm ơn sự tham dự của thầy giáo - cô giáo !
Sự tập trung học tập và xây dựng bài của các em !
Avatar
Tặng thầy !
Avatar
Cảm ơn thầy Trường! Chúc thầy một buổi tối vui vẻ!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓