Gốc > Kho Bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ > Ý nghĩa của số >

Chữ số La Mã

Chữ số La Mã gồm có 7 chữ số cơ bản (đơn nguyên): I=1; V=5; X=10; L=50; C=100;D=500; M=1000 là phát minh của người La Mã cổ đại.

Một cách giải thích khá hợp lí cho việc sử dụng các kí hiệu trên:



Chúng được kết hợp theo ba quy tắc sau để biểu diễn một số "bất kỳ":

1. Chữ số cơ bản được lặp lại 2 hoặc 3 lần biểu thị giá trị gấp đôi hoặc gấp 3 (chẳng hạn, II=2, XXX=30 , MM=2000...).

2. Phải cộng trái trừ: con số bên phải là cộng thêm ,số bên trái là trừ bớt. Ví dụ: XII=12=10+2;I V=4=5-1; MCMLXXXIV = 1984.

3. Nét gạch ngang trên chữ cái làm tăng giá trị của nó lên 1000. (Xem Menninger, K. Number Words and Number Symbols: A Cultural History of Numbers. New York: Dover, pp. 44-45 and 281, 1992. )
MMMDCCCLXXXVIII: là số dài nhất chứa tất cả các số cơ bản.

Đối với những số rất lớn thường không có dạng thống nhất, mặc dù đôi khi hai gạch trên hay một gạch dưới được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000. Điều này có nghĩa là X gạch dưới (X) là mười triệu.

Số La Mã không có số 0. Một trong những nguyên nhân là do sự bảo thủ của giáo hội. Họ cho rằng các số La Mã là quá đủ và cấm dùng số 0.

Ngày nay, người ta vẫn thích đánh số các mục của một bài viết hay công văn bằng chữ số La Mã. Chữ số này được các nhà chế tạo đồng hồ ưa chuộng dùng để chỉ giờ như một cách trang trí.



Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Hữu Điệp @ 13:41 19/01/2011
Số lượt xem: 1826
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến